Đừng nói vấn đề này khó nếu không khó thì đã không thành vấn đề ''

Ngày 20 tháng 08 năm 2018

ĐĂNG NHẬP TÀI KHOẢN

 » Tài nguyên » Đề thi - Đáp án

Đề thi - Đáp án

Cập nhật lúc : 21:51 08/09/2013  

De kiem tra doi tuyen quoc gia vong 1, vong 2

Tải file

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO                         ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

       THỪA THIÊN- HUẾ                                       ĐỘI TUYỂN QUỐC GIA

     Trường THPT chuyên                                           Môn  thi : Địa lý  (Vòng 1 )

            QUỐC HỌC                                 Thời gian : 180 phút ( không kể thời gian giao đề )

 
   

 

 

     Câu 1 (3 điểm):

a)     Địa điểm A có góc nhập xạ lúc 12g vào ngày 22/6 là 58028’. Hãy xác định vĩ độ địa lý của A.

b)     Tại sao phong hóa lý học diễn ra mạnh ở vùng hoang mạc, địa cực; còn phong hóa hóa học lại ở vùng nhiệt đới, xích đạo ?

      Câu 2 (2 điểm):

a)     Tại sao ở nước đang phát triển, nhất là châu Á, trong đó có Việt Nam phổ biến hình thức khu công nghiệp tập trung và khu chế xuất.

b)     Tại sao nói phát triển kinh tế liên quan chặt chẽ tới sự tăng trưởng nhanh của khu vực dịch vụ ?

      Câu 3 (3 điểm):

                    Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học

a)     Phân tích tác động của các hòan lưu gió đến khí hậu nước ta vào mùa đông.

b)           Chứng minh rằng có khác nhau về tính phân mùa của miền khí hậu phía Bắc và phía Nam. Vì sao có sự khác nhau đó?

        Câu 4 (3 điểm):

                   Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học

a)     Chỉ ra những tâm mưa nhiều, khu vực ít mưa. Giải thích.

b)     So sánh đặc điểm sông ngòi miền Bắc-Đông Bắc Bắc Bộ và miền Tây Bắc-Bắc Trung Bộ.

       Câu 5 (3 điểm):

                      Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học

 

a)     Trình bày  và giải thích đặc điểm phân bố dân cư vùng  Bắc Trung Bộ.

b)     Tại sao trong định hướng phát triển kinh tế-xã hội nước ta hiện nay, đô thị hóa bền vững trở thành mục tiêu quan trọng.

      Câu 6 (3 điểm):

                        Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học

a)     Vì sao Hà Nội trở thành trung tâm du lịch vào loại lớn nhất ở nước ta ?

b)     Vì sao việc phát triển điện hạt nhân đang trở thành yêu cầu cấp thiết ở nước ta?

      Câu 7 (3 điểm):

Cho bảng số liệu sau:

Sản lượng thủy sản phân theo hoạt động của Duyên hải Nam Trung Bộ

(đơn vị nghìn tấn)

Hoạt động

1995

2005

Đánh bắt

331,3

574,9

Nuôi trồng

7,9

48,9

Tổng cộng

339,2

623,8

 

a)     Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô sản lượng thủy sản và cơ cấu của nó phân theo hoạt động của Duyên hải Nam Trung Bộ năm 1995& 2005.

b)     Nhận xét và giải thích quy mô, cơ cấu sản lượng thủy sản của vùng.

................Hết...............

 

 

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO                   ĐÁP ÁN CHỌN HỌC SINH GIỎI

     THỪA THIÊN- HUẾ                                   ĐỘI TUYỂN QUỐC GIA

    Trường THPT chuyên                                Môn  thi : Địa lý  (Vòng 1 ) 

           QUỐC HỌC                          Thời gian : 180 phút ( không kể thời gian giao đề )

 
   

 

 

ĐÁP ÁN GỒM 7 TRANG

Câu

Nội dung

Điểm

1

a)     Vĩ độ địa lý của A:

+ Ngày 22/6 Mặt Trời chiếu thẳng góc xuống CTB, nên A có thể nằm trong vùng nội chí tuyến  và vùng ngoại chí tuyến

  Trường hợp 1: A thuộc vùng nội chí tuyến của BCN

Ta có hA = 900 - φ - 23027’

φ = 900 -  23027’- 58028’ 

φ = 805’N


                    

Trường hợp 2: A thuộc vùng ngoại chí tuyến của BCB

Ta có h =  900  -   φ + 23027’

 φ = 900 + 23027’- 58028’ 

 φ = 54059’B

           

 

 

               

                                                     

 

 

 

0,75

 

 

 

0,75

b)     Tại sao phong hóa lý học diễn ra mạnh ở vùng hoang mạc, địa cực; còn phong hóa hóa học lại ở vùng nhiệt đới, xích đạo ?

-         Phong hóa lý học làm cho đá bị vỡ vụn, thay đổi kích thước, không làm thay đổi thành phần hóa học.

   + Ở miền hoang mạc, phong hóa lý học diễn ra mạnh mẽ do sự co giãn của đá....

   + Ở miền cực phong hóa lý học diễn ra mạnh do sự đóng băng của nước...

           -   Phong hoá hoá học là sự phá huỷ có biến đổi về thành phần và tính chất hoá học của đá và khoáng vật.

- Nguyên nhân chủ yếu do chất khí trong khí quyển, nước, những chất hoà tan trong nước, axit hữu cơ của các sinh vật… trong đó nguyên nhân chính là do nước.

- Ở miền khí hậu xích đạo, nhiệt đới ẩm, độ ẩm lớn, lượng mưa nhiều, số lượng sinh vật nhiều nên các lớp đá dễ bị hoà tan, nứt nẻ nhiều.

 

 

0,75

 

 

 

 

0,75

 

2

a)     Tại sao ở nước đang phát triển, nhất là châu Á, trong đó có Việt Nam phổ biến hình thức khu công nghiệp tập trung và khu chế xuất.

+ Khái niệm KCN: KCN tập trung là một khu vực có ranh giới rõ rệt, với những thế mạnh về vị trí địa lý, về tự nhiên, kinh tế để thu hút đầu tư.

+ KCN có thể chia ra thành KCN tập trung và KCX.

+ Ở các nước đang phát triển nhất là Châu Á trong đó có Việt Nam phổ biến KCN tập trung và KCX vì:

-         Việc hình thành các KCN mang tính tất yếu trong giai đoạn CN hóa, hiện đại hóa đất nước.

-         Đối với các nước đang phát triển, trong quá trình CN hóa, các KCN và KCX được hình thành chủ yếu nhằm thu hút vốn đầu tư, công nghệ, kinh nghiệm quản lý từ các nước phát triển, nhằm tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động nước mình.

 

 

 

 

0,25

 

0,25

 

 

 

0,25

 

 

0,25

b)      Tại sao nói phát triển kinh tế liên quan chặt chẽ tới sự tăng trưởng nhanh

của khu vực dịch vụ ?

          +  Sự phát triển của các ngành kinh tế kéo theo sự có mặt của nhiều ngành

dịch vụ, nhu cầu sử dụng các loại hình dịch vụ càng lớn.

           Cùng với các trung tâm công nghiệp, trung tâm kinh tế thì có các loại hình

dịch vụ sản xuất, dịch vụ kinh doanh phát triển tương ứng.

           Kinh tế phát triển thì các ngành dịch vụ như GTVT, TTLL,...cũng tăng

trưởng nhanh.

         + Dịch vụ có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế, chuyển

dịch cơ cấu kinh tế, sử dụng hợp lý tài nguyên và nguồn lao động, cụ thể:

-           Thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất.

-           Tạo ra nhiều việc làm cho xã hội, góp phần nâng cao đời sống xã hội, ảnh

hưởng đến chất lượng lao động.

-           Tác động đến sự phân bố của các ngành kinh tế, đến xu thế toàn cầu hóa nền

kinh tế.

-           Ngành dịch vụ đóng góp lớn vào GDP.

 

 

 

0,5

 

 

 

 

 

0,5

3

a)      Phân tích tác động của các hòan lưu gió đến khí hậu nước ta vào mùa đông.

Xác định trong khoảng thời gian này khí hậu nước ta chịu tác động của 2 hoàn lưu gió là: gió mùa Đông Bắc và gió Tín phong Bắc Bán Cầu.

           + Khái quát 2 loại gió

             - GMĐB: có nguồn gốc từ áp cao Xibia, thổi theo hướng ĐB vào nước ta với tính chất lạnh khô và hoạt động ở miền lãnh thổ phía Bắc.

             - GMDBCB: có nguồn gốc từ áp cao cận chí tuyến BCB cũng thổi theo hướng ĐB vào nước ta với tính chất nóng khô, hoạt động chủ yếu ở miền lãnh thổ phíaNam.

           + Ảnh hưởng đến khí hậu nước ta.

                 Tác động của gió mùa Đông Bắc.

               - Ảnh hưởng đến chế độ nhiệt

                   * Làm hạ thấp nền nhiệt độ của nước ta trong mùa đông, đặc biệt là miền lãnh thổ phía Bắc (dc)

                   * Làm cho chế độ nhiệt có sự phân hóa đa dạng: nhiệt độ giảm dần từ N ->B; biên độ nhiệt tăng dần từ N  - >B; nhiệt độ có sự khác nhau giữa ĐB và TB (dc); MN không chịu ảnh hưởng của GMĐB nên nóng quanh năm.

               - Ảnh hưởng đến chế độ mưa:

                   * Gây mưa phùn cho vùng duyên hải Bắc Bộ vào thời điểm giữa và cuối mùa Đông.

                   * Gây mưa cho BTB trong mùa đông (đầu Đông)

              - GMĐB kết hợp với địa hình làm khí hậu có sự phân hóa phức tạp cả về thời gian và không gian.

                   * Thời gian: chủ yếu ở miền lãnh thổ phía Bắc

                     . Đầu mùa đông MB có kiểu thời tiết lạnh khô

                     . Giữa và cuối mùa Đông, MB có kiểu thời tiết lạnh, ẩm có mưa phùn.

                   * Không gian

                     . Đ-T: ĐB có mùa động lạnh đến sớm, kết thúc muộn; TB có mùa Đông ấm, đến muộn và kết thúc sớm (dc về chế độ nhiệt)

                     . B-N: MB lạnh sâu sắc, ít mưa;  Miền Trung (BTB) có mùa đông ấm với lượng mưa tương đối, MN nóng, khô (dc = chế độ nhiệt).

                 Ảnh hưởng của gió MDBCB

                + Gây mùa khô sâu sắc cho Tây Nguyên và Nam Bộ (dc)

                + Gây mưa vào đầu đông cho miền Trung (dc)

                + Thi thoảng xuất hiện kiểu thời tiết nắng ấm trong mùa Đông cho miền Bắc khi GMĐB bị quy yếu.

 

 

 

 

0,25

 

 

 

 

 

 

 

0,25

 

 

 

 

 

0,25

 

 

 

0,25

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,5

b)           Chứng minh rằng có khác nhau về tính phân mùa của miền khí hậu phía Bắc và phía Nam. Vì sao có sự khác nhau đó?

*.Phân biệt:

Sự phân mùa:

- Miền Bắc có một mùa đông lạnh ít mưa và một mùa hạ nóng mưa nhiều.

- Miền Nam có một mùa mưa và một mùa khô sâu sắc.

Cơ sở của sự phân mùa:

- Chế độ nhiệt đóng vai trò quan trọng nhất trong sự phân mùa của khí hậu miền Bắc.

- Chế độ mưa lại là cơ sở cho sự phân mùa của miền khí hậu phíaNam. Còn chế độ nhiệt thì cao và ổn định quanh năm.

*. Nguyên nhân

- Miền KH phía Bắc:

+ Có mùa đông lạnh ít mưa: do trong t/g từ t11-t4 năm sau, miền chịu tác động sâu sắc của GMĐB đã làm hạ thấp nhiệt độ của vùng với khoảng 2-3 tháng nhiệt độ thấp dưới 180C.

. Đầu mùa GMĐB di chuyển qua lục địa Trung Hoa xuống nước ta và gây kiểu thời tiết lạnh khô cho miền Bắc.

. Giữa và cuối mùa Đông do ảnh hưởng của áp thấp Aleut, gió này lệch Đông, di chuyển qua biển tăng cường độ ẩm, gây kiểu thời tiết lạnh ẩm, mưa phùn cho vùng duyên hải BB.

Vì thế trong thời gian này miền Bắc có mùa đông lạnh và không bị quá khô như miền khí hậu phíaNam.

+ Có mùa hạ nóng, mưa nhiều do thời gian từ t5-10 (mùa hạ) nước ta chịu tác động chủ yếu của GMMH và dải hội tụ nhiệt đới nên mưa nhiều. Đồng thời đây là thời gian mặt trời lên “thiên đỉnh” ở BCB  nên nhiệt độ cao trên toàn quốc.

-         Miền khí hậu phíaNam:

+ Có mùa khô: do trong khoảng thời gian từ tháng 11-T4 năm sau,  miền chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch BCB với tính chất nóng khô đã gây kiểu thời tiết nóng, khô rất ít mưa. Miền KH này không chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc do ảnh hưởng của bức chắn địa hình là dãy Bạch Mã nên nhiệt độ không bị hạ thấp trong mùa đông.

- Còn trong khoảng thời gian từ tháng 5-tháng 10 miền cũng chịu tác động chủ yếu của GMMH và dải hội tụ nhiệt đới; đây là thời gian mặt trời đang lên “thiên đỉnh” ở BBC nên nhiệt độ cao trên phạm vị toàn quốc-> Miền cũng có nhiệt độ cao và mưa nhiều

Như vậy, chế độ nhiệt của miền cao và ổn định quanh năm, còn chế độ mưa có sự phân hóa rất sâu sắc, mưa chủ yếu về mùa hạ ( chiếm khoảng 90% lượng mưa cả năm), mùa khô rất sâu sắc.

Chế độ mưa là cơ sở chủ yếu cho sự phân mùa của miền KHPN.

 

 

 

0,25

 

 

 

0,25

 

 

 

 

 

0,5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,5

4

a)     Chỉ ra những tâm mưa nhiều, khu vực ít mưa. Giải thích.

  • Những khu vực có lượng mưa thấp < 1600 mm:

-  Thấp nhất < 800 mm: Ninh Thuận, Bình Thuận Thung lũng sông Mã ( Sơn La ), -> do là thung lũng, địa hình thấp khuất gió, do địa hình song song hướng gió.

-  Lượng mưa từ 800 - 1600 mm: -> Khu vực Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Giang, Mường Xén ( Nghệ An ). Do nằm trong khu vực lòng máng Cao Lạng giữa 2 cánh cung chắn gió mùa ĐN ( Đông Triều, Bắc Sơn ).

 

+ Thung lũng sông Ba, thung lũng sông Xrêpốc do nằm khuất gió bị dãy núi và cao nguyên chắn gió.

   .....

  • Những khu vực có lượng mưa cao >  2000 mm:

      - Móng Cái: lượng mưa từ 2000 - 2400 mm do nằm ở vùng sườn đón gió mùa ĐN từ biển thổi vào.

      - Dãy Hoàng Liên Sơn, khối vòm sông Chảy: Lượng mưa > 2400 mùa mưa. Núi Tam Đảo, dãy Phu Pha Phong, Phu Hoạt... mưa 2000 - 2400 mm do địa hình cao

      - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam lượng mưa lớn > 2800 mm do bão, dải hội tụ nhiệt đới, gió mùa Đông Bắc...

      - Tây Nguyên: Do khối núi cao cao nguyên Lâm Viên, Mơ Nông, Di Linh có địa hình cao đón gió -> mưa lớn, chủ yếu 2000 - 2400 mm và từ 2400 - 2800 mm.

      - Ven biển Cà Mau, Kiên Giang: Mưa lớn do trực tiếp đón gió TN từ biển thổi vào.

 

 

 

0,75

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,75

b)     So sánh đặc điểm sông ngòi miền Bắc-Đông Bắc Bắc Bộ và miền Tây

Bắc-Bắc Trung Bộ.

Giống nhau: Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa.

Thủy chế phân thành hai mùa, hướng TB-ĐN, sông ngòi cả hai miền đều có sự phân

 hóa đa dạng.

Khác nhau:

-         Diện tích lưu vực sông ngòi miền Bắc và ĐBBB lớn hơn miền TB và BTB.

-         Hình dạng mạng lưới sông:

+ MB ĐBBB có dạng nan quạt.

+ TB BTB có dạng nan quạt, lông chim và song song.

-         Độ dốc:

+ Sông ngòi MB và ĐBBB dộ dốc nhỏ hơn miền TB BTB do địa hình núi thấp

và bằng phẳng.

+ Sông ngòi miền TB BTB có độ dốc lớn hơn do địa hình núi cao, BTB hẹp ngang

 có núi phía Tây và đồng bằng phía Đông.

-         Hướng:

+ Sông ngòi MB và ĐBBB có hướng TB-ĐN, vòng cung (DC).

+ Sông ngòi miền TB BTB có hướng TB-ĐN, TĐ (DC).

-         Thủy chế:

+ Chế độ nước sông ngòi MB- ĐBBB có một mùa lũ và một mùa cạn, còn BTB

có hai mùa lũ.

+ Mùa lũ: Sông ngòi MB ĐBBB từ tháng 6 đến tháng 10, đỉnh tháng 8, lũ lên

nhanh rút chậm. Miền TB và BTB lũ có phân hóa theo chiều BN (DC).

-         Hàm lượng phù sa: MB ĐBBB lượng phù sa lớn hơn miền TB BTB.

-         Giá trị kinh tế: MB ĐBBB có giá trị thủy điện kém hơn miền TB BTB, nhưng có giá trị bồi đắp phù sa và GTVT.

 

 

 

 

0,25

 

 

 

0,25

 

 

 

0,25

 

 

 

 

0,25

 

 

 

 

0,25

 

 

0,25

 

 

5

a)     Trình bày  và giải thích đặc điểm phân bố dân cư vùng  Bắc Trung Bộ.

Giới thiệu khái quát BTB….

-         Đặc điểm phân bố :

+ Vùng có MĐ DS trung bình 208 người/km2, thấp hơn so với bình quân cả nước, thấp hơn  nhiều so với ĐBSH, ĐBSCL, ĐNB.

+ Sự phân bố DC rất không đều :

  • Trong toàn vùng MĐ DS dao động từ 50 người/km2 đến  >2000 người/km2, với bảy cấp độ khác nhau :

              Trên 2000 người/km2 chỉ tập trung ở các TP lớn trong vùng : Thanh Hóa, Vinh, Huế.

              1001đến 2000 người/km2 : chỉ có phụ cận của TP Thanh Hóa.

              501đến 1000 người/km2: tập trung ở các ĐBDH như Thanh Hóa, Nghệ An, TT Huế.

              201 đến 500 người/km: ven các TP, Thị xã ven biển dọc QL 1A.

              101 đến 200 người/km2 : Trung du trước núi như Nghệ An, Thanh Hóa, Quảng Trị.

              Dưới 100 người/km2 : vùng núi hiểm trở ở phía Tây.

           *Không đều giữa các khu vực, các tỉnh :

                    Giữa ĐB ven biển, Trung du miền núi.

                    Giữa thành thị và nông thôn.

                    Giữa các tỉnh.

              Trong cùng một tỉnh.

-         Giải thích :

+ Vùng có MĐ DS trung bình do trình độ phát triển KT chưa cao, ĐKTN khắc nghiệt, CSVC và CSHT còn nhiều hạn chế.

+ Sự PB không đều còn do tác động tổng hợp của nhiều nhân tố :

   * Nhân tố tự nhiên

   * Nhân tố kinh tế xã hội, trong đó trình độ phát triển kinh tế và tính chất của nền kinh tế là nhân tố quyết định.

    - Khu vực đông dân, nhất là TP, thị xã gắn với hoạt động công nghiệp, dịch vụ phát triển.

    - Khu vực ĐB gắn với hoạt động trồng cây lúa nước, khai thác thủy sản có mức độ tập trung đông hơn so với khu vực trồng hoa màu ở vùng đồi núi phía Tây.

 

 

 

 

0,25

 

 

0,5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,5

 

 

 

 

0,5

b)     Tại sao trong định hướng phát triển kinh tế-xã hội nước ta hiện nay, đô thị hóa bền vững trở thành mục tiêu quan trọng?                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                        

* Đô thị hóa bền vững trở thành mục tiêu quan trọng của nước ta vì:

           - Đô thị hóa của nước ta hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế

+ Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp.

+ Tỉ lệ thị dân tuy đã tăng nhưng tăng chậm và vẫn thấp hơn nhiều so với tỉ lệ dân nông thôn.

+ Phân bố đô thị không đồng đều

            - Những hạn chế của quá trình đô thị hóa gây tác động tiêu cực tới sự phát triển kinh tế xã hội đất nước

            - Đô thị hóa bền vững sẽ có tác động tích cực đối với sự phát triển kinh tế, xã hội và tài nguyên, môi trường:

+ Đô thị hóa bền vững góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa.

+ Đô thị hóa bền vững góp phần làm tăng trưởng kinh tế của các vùng cũng như của cả nước, hấp dẫn đầu tư.

+ Đô thị hóa bền vững góp phần giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư.

 

 

 

 

0,25

0,25

 

0,25

 

 

 

 

 

0,25

 

0,25

 

0,25

6

a)     Vì sao Hà Nội trở thành trung tâm du lịch vào loại lớn nhất ở nước ta

  • Vị trí địa lý thuận lợi:

             + Là thủ đô, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật của cả nước.

             + Thủ đô thường có sức hút du lịch.

             + Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm.

             + Nằm trong vùng tam giác tăng trưởng kinh tế.

  • Tài nguyên du lịch của Hà Nội và vùng phụ cận phong phú đa dạng.

  + Tài nguyên du lịch tự nhiên:

-         Mạng lưới hồ có giá trị tham quan du lịch: Hồ Tây, hồ Gươm, hồ Bảy Mẫu...

-         Một số thắng cảnh.

-         Phụ cận Hà Nội có nhiều điểm du lịch hấp dẫn:

Theo Quốc Lộ I: Vườn quốc gia Cúc Phương, Tam Cốc - Bích Động( Ninh Bình)

Theo Quốc Lộ 2: Đền Hùng ( Phú Thọ), Tam Đảo

Theo Quốc Lộ 3: Hồ Núi Cốc ( Thái Nguyên), hồ Ba Bể( Bắc Cạn)

Theo QL5, 18: Hải Phòng-Hạ Long

Theo QL 6,32,21: Chùa Hương, Ba Vì( Hà Nội), thủy điện Hòa Bình.

      + Tài nguyên du lịch nhân văn:

-         Là kinh đô qua nhiều triều  đại phong kiến và cả hiện nay.

-         Tập trung nhiều di tích nổi tiếng: Văn miếu-Quốc Tử Giám, thành Cổ Loa, chùa Một Cột, Phố Cổ...

-         Tập trung nhiều lễ hội đặc biệt vào mùa xuân.

-         Nhiều làng nghề truyền thống: gốm sứ Bát Tràng, đúc đồng( Ngũ Xá)

-         Một số đặc sản nổi tiếng: Chả cá Lã Vọng, bánh tôm Hồ Tây, cốm làng  Vòng, bánh cuốn, phở...

      +  Cơ sở hạ tầng:

-         Mạng lưới giao thông phát triển với đủ các loại hình.

-         Mạng lưới TTLL, khả năng cung cấp điện nước được đảm bảo.

      + Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ lưu trú:

-         Cơ sở lưu trú: hệ thống khách sạn có chất lượng 5 sao.

-         Hệ thống công ty du lịch lữ hành đa dạng, đội ngũ phục vụ chuyên nghiệp.

-         Cơ sở dịch vụ, vui chơi giải trí...

      + Các nguyên nhân khác ( chính sách thành phố, vốn đầu tư)

-         Chủ trương thành phố coi du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn.

-         Hoạt động liên kết, liên doanh được đẩy mạnh.

-         Hoạt động quảng bá được coi trọng.

  

 

0,25

 

 

 

 

 

0,5

 

 

 

 

 

 

 

 

0,5

 

 

 

 

 

 

 

0,25

 

 

0,25

 

 

 

0,25

b)     Vì sao việc phát triển điện hạt nhân đang trở thành yêu cầu cấp thiết ở nước ta?

- Để đảm bảo an ninh năng lượng, trước nguy cơ cung không đủ cầu về điện năng.

- Nguồn nước trên các sông lớn có xu hướng ngày càng cạn và không ổn định nên ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng phát điện của các nhà máy thủy điện.

- Việc tranh chấp nguồn nước trên các dòng sông chảy qua nhiều quốc gia, giữa các nước phía thượng nguồn và các nước ở hạ lưu có nguy cơ bùng phát.

- Việc hình thành các hồ chứa nước lớn đòi hỏi một diện tích rộng gây tốn kém cho công tác di dân và những tiềm ẩn đáng kể về mặt môi trường…

 

 

 

0,25

0,25

 

0,25

 

0,25

7

a)     Vẽ biểu đồ thích hợp

+ Xử lý số liệu

-         Tính quy mô:  r1995 = 1,0         r2005 = 1,4

-         Tính cơ cấu:    Cơ cấu sản lượng thủy sản phân theo hoạt động của Duyên hải Nam Trung Bộ

Hoạt động

1995

2005

Đánh bắt

97,7

92,2

Nuôi trồng

2,3

7,8

Tổng cọng

100

100

 

 

 

-         Biểu đồ thích nhất là biểu đồ tròn

-         Có chú giải và tên biểu đồ

-         Đẹp, chính xác về số liệu trên biểu đồ.

 

 

 

0,25

0,25

 

 

 

 

 

 

1,0

 

 

 

b)     Nhận xét và giải thích quy mô, cơ cấu sản lượng thủy sản của vùng.

 

+ Về quy mô, sản lượng thủy sản của vùng tăng 1,8 lần.

-         Đánh bắt tăng hơn 1,7 lần.

-         Nuôi trồng tăng 6,2 lần.

+ Về cơ cấu, có sự thay đổi nhưng châm. Cụ thể là : giảm tỷ trong đánh bắt( 0,2%) nhưng tăng tỷ trọng nuôi trồng ( 0,2%).

+ Sản lượng thủy sản của vùng tăng nhanh, chủ yếu do thị trường quyết định. Ngoài ra vùng có nhiều thế mạnh về tự nhiên, kinh tế xã hôi để phát triển.

+ Sự thay đổi cơ cấu sản lượng thủy sản cũng nhằm phục vụ thị trường, nuôi trồng có thể chủ động hơn đánh bắt.

 

 

0,25

 

 

0,25

 

0,5

 

 

0,5

 

..............................Hết...........................

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO                   ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

     THỪA THIÊN- HUẾ                                   ĐỘI TUYỂN QUỐC GIA

    Trường THPT chuyên                                Môn  thi : Địa lý  (Vòng 2 ) 

           QUỐC HỌC                          Thời gian : 180 phút ( không kể thời gian giao đề )

 
   

 

 

Câu 1 (3 điểm)

.           a) Vì sao mùa hè ở Bắc bán cầu lại dài hơn mùa hè ở Nam bán cầu?

             b) Các dòng biển trên thế giới chảy theo quy luật nào? Phân tích ảnh hưởng của dòng biển đến khí hậu vùng ven bờ.     

Câu 2 (2 điểm)

            a) Chỉ rõ những điểm khác nhau về cơ cấu dân số theo giới, cơ cấu dân số theo tuổi và quá trình đô thị hoá giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển.

           b) Chứng minh rằng dịch vụ có tính hệ thống và tính xã hội hóa cao.

 Câu 3 (3 điểm)

                    Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học hãy:

          a)  Chứng minh địa hình là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến khí hậu nước ta.

          b)  Tại sao dải đồng bằng duyên hải miền Trung chịu tác động mạnh của bão?

Câu 4 (3 điểm)

                    Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học hãy:

          a)  Phân tích các quy luật địa lí được thể hiện qua sự phân hóa của sinh vật nước ta.

          b) Nguyên nhân nào làm suy giảm  tính nhiệt đới của sinh vật nước ta?

Câu 5(3 điểm)

                    Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học hãy:

         a) So sánh sự phân bố dân cư giữa Trung du miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên.

         b) Giải thích tại sao?

Câu 6 (3 điểm)                   Cho bảng số liệu sau:

      Gía, trị  xuất nhập khẩu của Việt Nam trong thời kì 2000- 2010 ( triệu USD )

Năm

Xuất khẩu

Nhập khẩu

2000

14482,7

15636,5

2002

16706,1

19745,6

2004

26485,0

31968,8

2006

39826,2

44891,1

2008

62685,1

80713,8

2009

57096,3

69948,8

2010

71629,0

84801,2

 

                   ( Nguồn : Niên giám thống kê 2010 của Tổng cục Thống kê)

       a) Có thể vẽ được những loại biểu đồ nào để thể hiện tình hình ngoại thương nước ta.      Tại sao?

       b) Nhận xét gì tình hình xuất,  nhập khẩu của nước ta trong thập kỷ qua?

 Câu 7 (3 điểm)

                  Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học hãy:

       a) Đánh giá tiềm năng khí hậu của vùng duyên hải Nam Trung Bộ.

       b) So sánh những đặc điểm khác nhau về tự nhiên giữa Đồng bằng sông Cửu Long và  Đồng Bằng sông Hồng.

                                       ..........................Hết........................

 

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO                  ĐÁP ÁN THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

     THỪA THIÊN- HUẾ                                   ĐỘI TUYỂN QUỐC GIA

    Trường THPT chuyên                                Môn  thi : Địa lý  (Vòng 2 ) 

           QUỐC HỌC                          Thời gian : 180 phút ( không kể thời gian giao đề )

 
   

 

 

ĐÁP ÁN GỒM 7 TRANG

Câu

Nội dung

Điểm

1

a)  Mùa hè ở bán cầu Bắc lại dài hơn mùa hè ở bán cầu Nam

- Mùa hè ở bán cầu Bắc được tính từ ngày 21/3 đến ngày 23/9 dài 186 ngày. Còn mùa hè ở bán cầu Nam được tính từ ngày 23/9 đến ngày 21/3 năm sau dài 179 ngày. Như vậy mùa hè ở bán cầu Bắc dài hơn mùa hè ở bán cầu Nam 7 ngày.

- Nguyên nhân là do mùa hè ở bán cầu Bắc, Trái đất chuyển động quanh Mặt trời trên quỹ đạo lớn có chứa điểm viễn nhật  (5/7) nên vận tốc chuyển động chậm và thời gian kéo dài ra.

- Còn mùa hè ở bán cầu Nam, Trái đất chuyển động quanh Mặt trời trên quỹ đạo có chứa điểm cận nhật  (3/1) nên vận tốc chuyển động nhanh và thời gian ngắn lại.

 

 

0, 5

 

 

 

0, 5

 

 

0, 5

b) Các dòng biển trên thế giới chảy theo quy luật nào? Phân tích ảnh hưởng của dòng biển đến khí hậu vùng ven bờ.

* Quy luật phân bố dòng biển

-  Các dòng biển nóng phát sinh 2 bên Xích đạo, chảy theo hướng Tây, gặp lục địa thì chuyển hướng chảy về phía cực.

- Dòng biển lạnh xuất phát từ khoảng vĩ tuyến 30 – 40o  gần bờ Đông các đại dương rồi chảy về Xích đạo. Ở BCB có dòng biển lạnh xuất phát từ vùng cực, men theo bờ tây ở các đại dương chảy về Xích đạo.

- Các dòng nóng, dòng lạnh tạo thành hệ thống hoàn lưu trên các đại dương ở từng bán cầu: BCB hoàn lưu chảy theo chiều kim đồng hồ, BCN thì ngược lại.

- Vùng có gió mùa còn có dòng biển đổi chiều theo mùa.

- Các dòng nóng và dòng lạnh chảy đối xứng nhau qua 2 bờ đại dương.

Ở khu vực cực và ôn đới của BCB, dòng biển nóng và lạnh chảy đối xứng  2 bờ đại dương nhưng ngược với sự đối xứng ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt.

* Ảnh hưởng

- Vùng ven biển nơi có dòng biển nóng đi qua thường mưa nhiều, khí hậu ấm áp do nhiệt độ tăng, lượng ẩm lớn.

- Vùng ven biển nơi có dòng lạnh đi qua thường khô hạn do nhiệt độ thấp, hơi nước không bốc lên được, thường hình thành các hoang mạc.

 

 

 

 

 

0,25

 

0,25

 

 

 

0,25

 

0,25

 

 

0,25

 

 

0,25

 

 

 

 

2

a) Chỉ rõ sự khác nhau về cơ cấu dân số theo giới, theo tuổi, đô thị hoá giữa 2 nhóm nước

    - Cơ cấu dân số theo giới:

+ Nước phát triển: tỉ lệ nữ thường cao hơn tỉ lệ nam.

+ Nước đang phát triển: tỉ lệ nam thường cao hơn tỉ lệ nữ.

   - Cơ cấu dân số theo tuổi:

+ Nước đang phát triển: thường có cơ cấu dân số trẻ.

+ Nước phát triển: thường có cơ cấu dân số già.

   - Quá trình đô thị hoá:

+ Nước phát triển: Đô thị hoá diễn ra sớm, tỉ lệ dân thành thị cao, xu hướng chuyển cư từ trung tâm ra ngoại ô, nhịp độ đô thị hoá đang chậm lại.

+ Nước đang phát triển: Đô thị hoá diễn ra muộn hơn, tỉ lệ dân thành thị thấp, xu hướng nhập cư từ nông thôn vào thành phố, nhịp độ đô thị hoá đang rất nhanh.

 

 

 

0,25

 

 

0,25

 

 

0,5

b) + Là bộ phận của nền sản xuất xã hội, toàn bộ dịch vụ là những mắt xích (vận tải, ngân hàng, bảo hiểm, thương mại...) trong một chuỗi liên kết giữa sản xuất với tiêu thụ, sản xuất với cung ứng, sản xuất với sản xuất, sản xuất với môi trường địa lý.

 

    + Không gian phát triển của dịch vụ ngày càng rộng lớn, nó không giới hạn ở một quốc gia, một khu vực mà hoặc đan xen, hoặc xuyên qua phát triển tới toàn cầu, thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa mạnh mẽ.

0,5

 

 

 

 

0,5

3

a)     Địa hình là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến khí hậu nước ta

Hướng nghiêng chung của địa hình và hướng núi có ảnh hưởng rất lớn đến đặc điểm khí hậu:

-         Do địa hình nước ta có hướng nghiêng chung là Tây Bắc – Đông Nam, thấp dần ra biển, kết hợp với các loại gió thịnh hành trong năm tạo điều kiện gió biển có thể tác động sâu vào trong lục địa.

-         Hướng núi có ảnh hưởng lớn đến nhiệt độ và lượng mưa:

          + Hướng vòng cung của các cánh cung ở Đông Bắc tạo điều kiện gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu vào lãnh thổ nước ta, khiến các địa phương phía bắc nhiệt độ xuống thấp. Hướng vòng cung của Trường SơnNamcũng gây nên tính song song với hướng gió của bộ phận Duyên Hải khiến nhiều khu vực có lượng mưa thấp.

          + Hướng Tây Bắc – ĐôngNam:

  • Hướng Tây Bắc – Đông Nam của dãy Hoàng Liên Sơn có tác dụng ngăn ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc đến khu Tây Bắc làm cho vùng này có mùa đông ngắn hơn khu Đông Bắc.
  •  Hướng tây bắc - đông nam của dãy Trường Sơn Bắc vuông góc với gió tây nam  khiến sườn đông chịu ảnh hưởng của gió tây khô nóng vào mùa hạ, nhiệt độ lên cao, ít mưa; sườn tây mưa . Mùa đông thì sườn đông lại ở vị trí đón gió nên có mưa nhiều; ngược lại sườn tây (Tây Nguyên) là mùa khô.

          + Hướng Tây – Đông của dãy núi Hoành Sơn, Bạch Mã có tác dụng ngăn ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc xuống phía Nam, làm cho nhiệt độ ở phía Nam cao hơn phía Bắc.

-         Các địa điểm nằm ở sườn đón gíó của các dãy núi có lượng mưa lớn, nằm ở sườn khuất gió lượng mưa nhỏ hơn.

-         Độ cao của địa hình là nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng đến khí hậu đặc biệt là chế độ nhiệt.  

-         Theo qui luật đai cao cứ lên cao 100m thì nhiệt độ giảm 0,60C. Vì vậy những vùng núi cao có nhiệt độ thấp hơn nền nhiệt độ trung bình của cả nước.

* Độ cao của địa hình là nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng đến phân hóa khí hậu, đặc biệt là chế độ nhiệt:

- Địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế nên tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu vẫn được bảo tồn ở vành đai chân núi

+ Đai nhiệt đới gió mùa ( 600-700m ở miền Bắc, 900- 1000m ở miền Nam)...

+ Đai cận nhiệt gió mùa trên núi ( 600,700m -2600m ở miền Bắc, 900, 1000m – 2600 m ở miền Nam)...

+ Đai ôn đới gió mùa trên núi( >2600m)...

-         Theo quy luật đai cao,cứ lên cao 100m thì nhiệt độ giảm khoảng 60C. Vì vậy những vùng núi cao của nước ta có nhiệt độ thấp hơn mức trung bình cả nước Vi dụ....

 

 

 

 

 

0, 25

 

 

 

0, 25

 

 

 

 

0, 5

 

 

 

 

 

 

0,25

 

 

0,25

 

0,25

 

0,25

 

 

 

0,5

b) Tại sao dải đồng bằng duyên hải miền Trung chịu tác động mạnh của bão?

- Mùa bão trên biển Đông từ tháng 6-12, mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam, tập trung nhiều nhất vào tháng 9,10,8 = 70%, ảnh hưởng lớn nhất đến ven biển miền Trung.

- Vào tháng 9, 10 ở DHMT có sự hoạt động mạnh của dải hội tụ nhiệt đới, bão xảy ra khi cường độ hội tụ của gió Mậu dịch và gió mùa Tây Nam được tăng cường trên đường hội tụ nội chí tuyến.

 

 

 

0,25

 

 

0,25

4

a) Phân tích các quy luật địa lí được thể hiện qua sự phân hóa của sinh vật nước ta.

*. Sinh vật có sự phân hóa theo quy luật địa đới (B-N)

- Phía bắc dãy Bạch Mã:

+ Tiêu biểu là rừng nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông cây thường rụng lá và mùa hạ cây xanh tốt.

+ Sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế, nhưng cũng có những loài cận nhiệt như dẻ, re và loài ôn đới như samu, pơmu; động vật có chồn, gấu.

- Phía nam dãy Bạch Mã:

+ Tiêu biểu là rừng cận xích đạo gió mùa với thành phần thực vật, động vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới từ phương nam lên.

+ Trong rừng xuất hiện các loài cây chịu hạn và rụng lá vào mùa khô như các cây họ Dầu; động vật là các loài thú nhiệt đới như hổ, báo, voi, cá sấu…

*. Theo quy luật phi địa đới (Phân hóa theo độ cao của địa hình)

- Từ độ cao dưới 600-700m ở miền Bắc và 900-1000m ở miền Nam:

+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh: hình thành ở những vùng núi thấp mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt, mùa khô không rõ rệt, với cấu trúc nhiều tầng tán, nhiều cây dây leo.

+ Chiếm ưu thế là kiểu hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa: rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá, rừng thưa nhiệt đới khô.

+ Hệ sinh thái rừng phát triển trên các loại thổ nhưỡng đặc biệt: rừng thường xanh trên đá vôi, rừng ngập mặn trên đất mặn, rừng tràm trên đất phèn, xa van, cây bụi gai nhiệt đới khô trên đất cát, đất xám vùng khô hạn.

- Ở độ cao 600-700m đến 1600-1700m: rừng cận nhiệt đới lá rộng với thành phần chủ yếu là các loài cây thuộc họ dẻ, re, hồ đào và rừng cận nhiệt lá kim như thông, pơmu, samu. Động vật: chim, thú cận nhiệt phương Bắc; thú có lông dày: gấu, sóc, cầy, cáo.

 - Ở độ cao từ 1600-1700m đến 2600m: rừng cận nhiệt đới mưa mù trên đất alit. Rừng sinh trưởng, phát triển kém, thực vật thấp nhỏ, đơn giản về thành phần loài, rêu, địa y phủ kín thân, cành cây.

- Ở độ cao trên 2600m: quần hệ thực vật núi cao, các loài thực vật ôn đới như đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam.

 

 

 

 

 

0,25

 

 

0,25

 

 

 

0,25

 

0,25

 

 

 

0,5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,25

 

 

 

 

0,25

 

 

b) Nguyên nhân nào làm suy giảm  tính nhiệt đới của sinh vật nước ta?

- Vị trí địa lí: Nằm gần khu vực cận nhiệt nên các loài xứ lạnh tràn xuống.

- Địa hình:

+ Độ cao địa hình: sự phân bậc địa hình kéo theo sự xuất hiện sinh vật cận nhiệt và ôn đới.

+ Hướng núi: hướng Bắc của các dãy núi ở Bắc Bộ.

- Khí hậu:  Khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh ở miền Bắc, nhiệt độ hạ thấp khi lên cao ở  vùng đồi núi làm cho tính nhiệt đới của sinh vật bị giảm sút.

 -  Con người: tàn phá rừng, săn bắn quá mức làm mất dần đi tính ưu thế ổn định của hệ sinh thái nhiệt đới. Việc lai tạo giống hoặc bỏ đi những giống cây trồng vật nuôi bản địa đang làm suy giảm dần nhiều loài sinh vật nhiệt đới.

 

0,25

 

0,25

 

 

 

 

0,25

 

 

 

0,25

 

 

a)     So sánh sự phân bố dân cư giữa Trung du miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên

1) Giống nhau:

+ Mật độ dân số thấp dưới mức TB cả nước: Năm 2006 mật độ dân số TB cả nước là 254 người/km2, Trung du miền núi phía Bắc 119 người/km2, Tây Nguyên 89 người/km2.

+ Phân bố dân cư không đều trong nội bộ vùng và giữa các tỉnh trong vùng

  - Trung du miền núi Bắc Bộ: có mật độ dân số miền núi là 50 – 100 người/km2, trung du từ 100 -200 người/km2

  - Tây nguyên có các tỉnh như Lâm Đồng, Đắc Lắc dân cư tập trung đông 200 – 500 người/km2

, + Phân bố dân cư không đều giữa thành thị và nông thôn: khu vực TP Đà Lạt, Buôn Mê Thuột lên đến 500 – 1000 người/km2.

2) Khác nhau:

+ Mật độ dân số TB của trung du miền núi Bắc Bộ lớn hơn Tây Nguyên: .............

+ Phân bố theo lãnh thổ:

  - TDMNBB rất không đồng đều:

    . Khu vực giáp ĐBSH như Thái Nguyên, Quảng Ninh, Bắc Giang, Phú Thọ có mật độ dân số cao nhất trong vùng: TB từ 500 – 1000 người/ km2

    . Tây Bắc có mật độ dân số thấp hơn Đông Bắc: Tây Bắc 69 người/km2, Đông Bắc trên 142 người/km2.

- Tây Nguyên về mặt phân bố dân cư theo lãnh thổ tương đối đồng đều:

+ TDMNBB có sự tương phản cao giữa thành thị và nông thôn, trong khi Tây Nguyên có sự tương phản thấp hơn.

 

 

 

0,5

 

 

 

0,25

 

 

 

 

 

 

0,25

 

 

0,25

 

 

 

0, 5

 

 

 

 

 

0,25

 

 

 

 

b, Giải thích.

+ Là vùng kinh tế chưa phát triển,  hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp và lâm nghiệp, cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế…  +  Dân số không đồng đều trong nội bộ vùng và trong từng tỉnh là do điều kiện tự nhiên, khai thác tài nguyên các tỉnh khác nhau: dân cư sẽ tập trung ở những nơi có điều kiện thuận lợi hơn.

+ Mật độ dân số TDMNBB cao hơn Tây Nguyên do VTĐL, điều kiện tự nhiên thuận lợi hơn, kinh tế đang ngày càng phát triển mạnh do gần ĐBSH nên đươc hỗ trợ, có nhiều tỉnh, Tp lớn như: Quảng Ninh, Thái Nguyên, Việt trì...

+ Phân bố theo lãnh thổ, thành thị và nông thôn ở TDMNBB có sự tương phản nhiều hơn Tây Nguyên do: ở đây có những tỉnh và thành phố phát triển mạnh như Thái Nguyên – trung tâm luyện kim cả nước, tỉnh Quảng Ninh – nằm trong tam giác tăng trưởng KT phía Bắc, tỉnh Lạng Sơn – kinh tế cửa khẩu rất phát triển...; mặt khác lại có các tỉnh nghèo nàn lạc hậu   như Lai Châu, Lào Cai...

 

 

 

0,25

 

0,25

 

 

 

0,25

 

 

 

 

0,25

6

a)     Có thể vẽ được những loại biểu đồ nào để thể hiện tình hình ngoại thương nước ta. Tại sao?

+ Nhóm biểu đồ cơ bản thể hiện được tình hình phát triển của ngành ngoại thương nước ta.

-         Biểu đồ đường với 2 đường biểu diễn giá trị hàng xuất, hàng nhập.

-         Biểu đồ cột gộp nhóm để so sánh gía trị xuất, nhập khẩu.

-         Biểu đồ cột chồng để biểu diễn tổng giá trị xuất, nhập khẩu.

   + Nhóm biểu đồ biến đổi thể hiện được sự chuyển dịch cơ cấu và tốc độ tăng trưởng.

-         Biểu đồ miền thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu  ( Xử lý số liệu).

-         Biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng ( Xử lý số liệu).

* Ngoài 2 nhóm trên có thể vẽ biểu đồ miền theo giá trị tuyệt đối.

 

 

0,25

 

 

 

 

0,25

 

 

 

0,25

 

     b) Nhận xét tình hình xuất nhập khẩu của nước ta trong thập kỷ qua.

+ Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu liên tục tăng và tăng nhanh từ 30119,2 triệu USD năm 2000  lên 156430,2 triệu USD năm 2010, tăng 5,2 lần.

+ Cả kim ngạch xuất khẩu lẫn nhập khẩu đều tăng nhanh:

-         Xuất khẩu tăng 4,9 lần

-         Nhập khẩu tăng 5,4lần

+ Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu của nước ta tăng do :

-         Chính sách mở cửa, đẩy mạnh quan hệ thương mại quốc tế.

-         Nền sản xuất trong nước phát triển nên lượng hàng hóa xuất khẩu không ngừng tăng

-         Nhu cầu nhập khẩu máy móc , thiết bị hiện đại phục vụ cho sản xuất trong nước cũng lớn.

-         Thị trường quốc tê không ngừng mở rộng...

+ Cán cân xuất, nhập khẩu có sự thay đổi :

-         Nước ta vẫn trong tình trạng nhập siêu.

-         Gía trị nhập siêu có xu hướng tăng ( dẫn chứng).

 

0,5

 

0,25

 

 

 

0,25

0,25

 

0,25

 

0,25

0,5

7

a)     Đánh giá tiềm năng khí hậu của vùng duyên hải Nam Trung Bộ.

+ Nền nhiệt độ tương đối cao, nắng nhiều... cho phép trồng cây quanh năm.

+ Điều kiện nắng nhiều,  mưa ít tạo điều kiện cho việc phát triển nghề muối và chế biến hải sản.

+ Trị số bức xạ tổng cộng rất cao, tiềm năng bức xạ lớn thuận lợi để khai thác năng lượng bức xạ Mặt Trời.

+ Nguồn năng lượng gió đang được đầu tư khai thác.

+ Bên cạnh đó tình hình khô hạn, lũ lụt, bão và hội tụ nội chí tuyến, thời tiết khô nóng... đang là những trở ngại về khí hậu của vùng.

 

 

0,25

 

0,25

 

0,25

 

0,25

0,25

 

b)     So sánh những đặc điểm khác nhau về tự nhiên giữa Đồng bằng sông Cửu Long và  Đồng Bằng sông Hồng.

-         Diện tích: ĐBSCL lớn gấp 2,5 lần ĐBSH (  4 triệu ha so với gần 1,5 triệu ha)

-         Địa hình:

+ ĐBSCL có địa hình thấp và bằng phẳng hơn. Trên bề mặt còn các vùng trũng lớn (dẫn chứng)

+ ĐBSH có địa hình cao ở rìa Tây và Tây Bắc thấp dần ra biển, có hệ thống đê chia cắt đồng bằng thành các ô.

-         Đất đai:

+ ĐBSCL chiếm diện tích lớn là đất phèn và đất mặn. Đất phù sa sông nằm dọc hai bờ sông Tiền, sông Hậu nên có độ màu mỡ cao.

+ ĐBSH đất phù sa sông chiếm phần lớn diện tích, không được bồi tụ hàng năm, đã bạc màu.

-         Khí hậu:

+ ĐBSCL có khí hậu cận xích đạo, nóng quanh năm, có hai mùa mưa khô rõ rệt, mùa khô thiếu nước ngọt.

+ ĐBSH có khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh. Mùa khô không sâu sắc. Nhiều thiên tai hơn.

-         Sông ngòi:

+ ĐBSCL có hệ thống sông ngòi, kinh rạch chằng chịt, chế độ dòng chảy điều hòa hơn.

+ ĐBSH có chế độ dòng chảy thất thường, gây lũ vào mùa hạ.

-         Sinh vật:  Nguồn lợi sinh vật ở ĐBSCL phong phú hơn ĐBSH (dẫn chứng).

 

 

 

0,25

 

0,25

 

 

 

 

0,25

 

 

 

 

0,5

 

 

 

 

0,25

 

 

 

0,25

             

                                                        ................Hết..................